Cơ cấu tổ chức, quản lý trong công ty cổ phần

Cơ cấu tổ chức và quản lý trong Công ty Cổ phần sẽ như thế nào theo quy định pháp luật? Loại hình doanh nghiệp này có những đặc điểm gì?

Bài viết liên quan

Đọc thêm: Cơ cấu tổ chức, quản lý trong công ty TNHH hai thành viên

Đọc thêm: Thành lập công ty kinh doanh dịch vụ Spa chăm sóc sắc đẹp tại Quận Hà Đông

1. Khái niệm công ty cổ phần:

Công ty cổ phần: là một loại doanh nghiệp có vốn được chia nhỏ thành những phần bằng nhau gọi là cổ phần, đặc biệt là cổ phần được quyền chào bán.

Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông không dưới 03 người và không hạn chế số lượng tối đa.

2. Cơ cấu tổ chức, quản lý Công ty cổ phần:

Công ty cổ phần có quyền lựa chọn tổ chức, quản lý và hoạt động một trong hai mô hình sau:

  • Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Ban kiểm soát (Trường hợp công ty cổ phần có dưới 11 cổ đông và các cổ đông là tổ chức sở hữu dưới 50% thì không bắt buộc có BKS)
  • Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Trường hợp này ít nhất 20% số thành viên Hội đồng quản trị phải là thành viên độc lập và có Ban kiểm toán trực thuộc Hội đồng quản trị. Các thành viên độc lập thực hiện chức năng giám sát và tổ chức thực hiện kiểm soát đối với việc quản lý điều hành công ty.

Trong đó:

– Đại hội đồng cổ đông:

  • Là cơ quan quyết định cao nhất của công ty cổ phần.
  • Quyền và nghĩa vụ: Thông qua định hướng phát triển; quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán; quyết định đầu tư hoặc bán số tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 35% tổng giá trị tài sản;…
  • Thẩm quyền: mở cuộc họp thường niên mỗi năm; lên kế hoạch kinh doanh; báo cáo tài chính; mức cổ tức đối với mỗi cổ phần;…

– Hội đồng quản trị:

  • Là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.
  • Quyền và nghĩa vụ: Quyết định chiến lược và kế hoạch kinh doanh của công ty; Kiến nghị loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán; Quyết định giá bán cổ phần và trái phiếu; Quyết định phương án đầu tư và dự án đầu tư trong thẩm quyền và giới hạn,…
  • Số lượng và nhiệm kỳ của thành viên hội đồng quản trị: có từ 03 đến 11 thành viên, nhiệm kỳ không quá 05 năm.
  • Điều kiện làm thành viên hội đồng quản trị: có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong quản lý kinh doanh,…

– Chủ tịch hội đồng quản trị:

  • Hội đồng quản trị bầu một thành viên của Hội đồng quản trị làm Chủ tịch.
  • Quyền và nghĩa vụ: Lập chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng quản trị; Tổ chức việc thông qua nghị quyết của Hội đồng quản trị;…

– Giám đốc, tổng giám đốc:

  • Hội đồng quản trị bổ nhiệm một người trong số họ hoặc thuê người khác làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.
  • Là người điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty; chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị; chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao.
  • Quyền và nghĩa vụ: Quyết định các vấn đề liên quan đến công việc kinh doanh; Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm các chức danh quản lý trong công ty; Quyết định tiền lương và quyền lợi khác đối với người lao động.

– Ban kiểm soát:

  • Ban kiểm soát có từ 03 đến 05 thành viên, nhiệm kỳ của Kiểm soát viên không quá 05 năm.
  • Điều kiện: Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, Không được giữ các chức vụ quản lý công ty.
  • Quyền và nghĩa vụ: thực hiện giám sát Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc trong việc quản lý và điều hành công ty; Kiểm tra tính hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩn trọng trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh; tính hệ thống, nhất quán và phù hợp của công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính.

 

Trả lời