Điều khoản cơ bản của hợp đồng lao động theo quy định

Trong một hợp đồng lao động thì người sử dụng lao động và người lao động cùng thỏa thuận để đưa ra các điều khoản lao động. Một số điều khoản cơ bản trong hợp đồng được quy định thế nào?

Bài viết liên quan

Đọc thêm: Xin cấp mới Giấy phép lao động cho người lao động Nhật Bản tại Việt Nam

Đọc thêm: Hợp đồng lao động là gì? Lưu ý khi ký kết hợp đồng lao động?

1. Hợp đồng lao động có những điều khoản cơ bản như sau:

– Điều khoản chung: quy định về loại hợp đồng, thời hạn, thời điểm từ ngày giao kết hợp đồng, địa điểm làm việc, …

– Chế độ công việc:Thời gian làm việc, dựa vào tính chất công việc nên người sử dụng lao động thống nhất áp dụng cho người lao động,…

– Quyền và nghĩa vụ các bên.

– Trong trường hợp đơn phương chấm dứt hoạt động thì người sử dụng lao động phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo quy định của bộ luật lao động.

– Những thỏa thuận khác và điều khoản thi hành.

2. Chi tiết các điều trong hợp đồng:

2.1 Điều khoản chung:

– Hợp đồng phải có loại hợp đồng như hợp đồng có thời hạn hoặc hợp đồng không có thời hạn.

– Thời điểm thử việc từ ngày … tháng … năm … đến ngày … tháng … năm …

– Địa điểm làm việc.

– Bộ phận công tác: Phòng … tại vị trí …

– Nhiệm vụ công việc được nhà sử dụng lao động quy định dựa trên yêu cầu và vị trí làm việc tại công ty.

2.2 Chế độ công việc:

– Thời gian làm việc phụ thuộc vào yêu cầu của nhà sử dụng lao động, do tính chất công việc mà nhà tuyển dụng quy định.

– Thiết bị hoặc dụng cụ được bên sử dụng lao động phát.

– Điều kiện an toàn và vệ sinh lao động tại nơi làm việc theo quy định của pháp luật hiện hành.

2.3 Quyền và nghĩa vụ của người lao động:

– Nghĩa vụ:

  • Thực hiện và hoàn thành công việc đã được giao;
  • Tuân thủ nghiêm túc quy định của Công ty;
  • Nắm rõ và chấp hành nghiêm túc kỷ luật lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động, PCCC,…
  • Thực hiện đầy đủ các buổi huấn luyện, đào tạo từ công ty;
  • Đóng các loại bảo hiểm, thuế theo quy định pháp luật.

– Quyền:

  • Mức lương chính và mức lương phụ cấp; lương thưởng theo doanh thu hoặc hiệu quả công việc;
  • Khen thưởng, tăng lương theo thỏa thuận, chế độ nghỉ theo quy định nhà nước;
  • Chế độ bảo hiểm: bảo hiểm xã hội, trợ cấp thất nghiệp;…

2.4 Quyền và nghĩa vụ của bên sử dụng lao động:

– Nghĩa vụ: thực hiện đầy đủ những điều kiện cần thiết đã cam kết trong hợp đồng; thanh toán đầy đủ, đúng thời hạn.

– Quyền hạn:

  • Điều hành nguồn lao động hoàn thành công việc được giao;
  • Có quyền chuyển tạm thời công tác, ngừng việc, thay đổi, tạm thời chấm dứt hợp đồng,…
  • Tạm hoãn, chấm dứt và kỷ luật lao động nếu người lao động không tuân thủ theo nội quy hoặc hợp đồng đã ký.

2.5 Đơn phương chấm dứt hợp đồng:

– Bên sử dụng lao động được phép chấm dứt hợp đồng lao động 1 trong các trường hợp sau đây:

  • Người lao động vi phạm nghĩa vụ hợp đồng;
  • Thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng;
  • Người lao động bị xử lý kỉ luật sa thải;
  • Người lao động có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng về tài sản và lợi ích của Công ty;
  • Người lao động tự ý bỏ việc;
  • Người lao động bị ốm, đau phải điều trị liên tục;
  • Do thiên tai, hỏa hoạn hoặc những lý do bất khả kháng…

– Người lao động được đơn phương chấm dứt hợp đồng:

  • Không được bố trí theo đúng công việc đã thỏa thuận;
  • Không được trả lương, công đầy đủ;
  • Bị ngược đãi, bạo hành, cưỡng bức;
  • Ốm đau, bệnh tật, gia đình có hoàn cảnh không thể tiếp tục công việc;
  • Lao động nữ có thai phải nghỉ việc.

2.6 Những thỏa thuận khác và điều khoản thi hành:

– Hợp đồng lao động có thể thay đổi nếu một trong các bên có nhu cầu và phải báo trước 03 ngày làm việc;

– Hợp đồng lao động này làm thành 02 bản: 01 bản do người lao động giữ; 01 bản do người sử dụng lao động giữ.

– Hợp đồng có hiệu lực từ ngày … tháng … năm … đến ngày … tháng… năm … 

Trả lời