Cho mượn tài khoản chuyển tiền có rủi ro gì?

Có rất nhiều trường hợp cho mượn tài khỏa ngân hàng để chuyển tiền nhưng người cho mượn không biết rằng hành vi đó rất dễ gây ra việc vi phạm pháp luật. Vậy, cho mượn tài khoản chuyển tiền có rủi ro như thế nào? Quy định pháp luật là gì?

Bài viết liên quan

Đọc thêm: Độ tuổi nào phải chịu trách nhiệm hình sự?

Đọc thêm: Dịch vụ tư vấn tài chính, quản lý rủi ro

1. Ủy quyền trong sử dụng tài khoản chuyển tiền:

– Chủ tài khoản thanh toán được ủy quyền cho người khác sử dụng tài khoản thanh toán của mình.

–  Việc ủy quyền trong sử dụng tài khoản thanh toán phải bằng văn bản và được thực hiện theo quy định của pháp luật về ủy quyền. Có nghĩa là phải có giấy ủy quyền và được kí xác nhận.

– Chủ tài khoản phải gửi tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nơi mở tài khoản văn bản ủy quyền kèm bản đăng ký mẫu chữ ký và bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn của người được ủy quyền.

2. Truy cứu trách nhiệm hình sự trong trường hợp sử dụng tài khoản chuyển tiền với mục đích bất chính:

Theo quy định của pháp luật hình sự Việt Nam, việc sử dụng tài khoản chuyển tiền với mục đích bất chính là thuộc loại vi phạm về tội rửa tiền như sau:

2.1 Phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

– Tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào giao dịch tài chính, ngân hàng hoặc giao dịch khác nhằm che giấu nguồn gốc bất hợp pháp của tiền, tài sản do mình phạm tội mà có hoặc biết hay có cơ sở để biết là do người khác phạm tội mà có.

– Sử dụng tiền, tài sản do mình phạm tội mà có hoặc biết hay có cơ sở để biết là do người khác thực hiện hành vi phạm tội mà có vào việc tiến hành các hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động khác.

– Che giấu thông tin về nguồn gốc, bản chất thực sự, vị trí, quá trình di chuyển hoặc quyền sở hữu đối với tiền, tài sản do mình phạm tội mà có hoặc biết hay có cơ sở để biết là do người khác phạm tội mà có hoặc cản trở việc xác minh các thông tin đó.

2.2 Phạt tù từ 05 đến 10 năm tù giam:

Nếu phạm tội có tổ chức, lợi dụng quyền hạn chức vụ và có tính chất chuyên nghiệp trở lên và phạm tội đến lần thứ 02 trở lên cùng với số tiền từ 200 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng.

2.3 Phạt tù từ 10 năm đến 15 năm:
– Tiền, tài sản phạm tội trị giá 500.000.000 đồng trở lên;
– Thu lợi bất chính 100.000.000 đồng trở lên;
– Gây ảnh hưởng xấu đến an toàn hệ thống tài chính, tiền tệ quốc gia.

Trả lời