Cấu thành tội phạm, mức hình phạt đối với Tội cướp giật tài sản

Tội cướp giật tài sản theo quy định pháp luật sẽ bị xử lý mức hình phạt như thế nào? Yếu tố nào cấu thành tội phạm tội cướp giật tài sản là gì?

Bài viết liên quan

Đọc thêm: Chưa đủ tuổi thành niên phạm tội cướp tài sản xử lý như thế nào?

Đọc thêm: Vi bằng thừa phát lại là gì? Tại sao lại phải lập vi bằng

1. Khái niệm:

1.1 Tội phạm là gì?

Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật hình sự, do người có năng lực trách nhiệm hình sự hoặc pháp nhân thương mại thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm đến trật tự, an toàn xã hội, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, xâm phạm quyền con người, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân phải bị xử lý hình sự.

1.2 Cấu thành tội phạm là gì?

Cấu thành tội phạm là tổng thể dấu hiệu pháp lý đặc trưng bao gồm các dấu hiệu chủ quan và khách quan, khách thể và chủ thể được ghi nhận trong pháp luật hình sự làm căn cứ để xác định một hành vi phạm tội cụ thể. Có 3 loại cấu thành chính:

  • Cấu thành tội phạm hình thức
  • Cấu thành tội phạm vật chất
  • Cấu thành tội phạm hỗn hợp

1.3 Tội cướp giật tài sản?

Tội cướp giật tài sản được hiểu là hành vi công khai chiếm đoạt tài sản của người khác một cách nhanh chóng và bất ngờ rồi tẩu thoát để tránh sự phản kháng của chủ sở hữu hoặc người quản lý tài sản.

Ví dụ: tội cướp giật túi xách của một người đi đường,…

2. Cấu thành tội phạm tội cướp giật tài sản:

– Khách thể của tội cướp giật tài sản là quan hệ sở hữu về tài sản (những tài sản nhỏ, gọn, dễ mang, cầm trên tay) do tính chất của hành vi là nhanh chóng chiếm đoạt tài sản.

– Chủ thể của tội cướp giật tài sản: bất kỳ người nào có năng lực trách nhiệm hình sự, đạt độ tuổi nhất định thực hiện hành vi cướp giật tài sản (những người từ đủ 14 tuổi trở lên)

– Mặt khách quan: Đối với tội cướp giật tài sản, dấu hiệu mặt khách quan của tội phạm chính là hành vi công khai chiếm đoạt tài sản một cách nhanh chóng.

– Mặt chủ quan: Đối với tội cướp giật tài sản, mặt chủ quan của tội phạm gồm dấu hiệu lỗi, động cơ và mục đích phạm tội trong đó:

  • Người phạm tội là lỗi cố ý trực tiếp.
  • Động cơ phạm tội là thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản của người khác một cách cố ý.
  • Mục đích là kết quả trong ý thức chủ quan mà người phạm tội đặt ra phải đạt được khi thực hiện hành vi phạm tội.

3. Mức hình phạt đối với người cướp giật tài sản là:

Theo quy định của Bộ luật hình sự thì Tội cướp giật tài sản có mức hình phạt như sau:

– Người nào cướp giật tài sản của người khác, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm hoặc có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.

– Phạt tù từ 03 năm đến 10 năm với các tính chất:

  • Có tổ chức; có tính chất chuyên nghiệp
  • Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
  • Dùng thủ đoạn nguy hiểm; hành hung để tẩu thoát; gây thương tích của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30%;
  • Phạm tội đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu hoặc người không có khả năng tự vệ;
  • Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội; Tái phạm nguy hiểm.

– Phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

  • Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
  • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;
  • Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

– Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

  • Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;
  • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 31% trở lên;
  • Làm chết người.

Trả lời